Cung cấp Đồng hồ đo áp suất giá thành cạnh tranh

đồng hồ đo áp suất
Đồng hồ áp suất có nhiều dòng và nhiều thang đo khác nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường và yêu cầu khách hàng chúng ta sẽ lựa chọn được đồng hồ thích hợp.
Đồng hồ đo áp suất
Đồng hồ đo áp suất

 

Thông số kỹ thuật:

  • Thứ nhất là dãy đo: dãy đo đồng hồ áp suất có nhiều thang đo như 0-1bar, 0-2,5bar, 0-4bar, 0-6bar, 0-10bar, 0-16bar, 0-25bar, 0-40bar, 0-60bar, 0-100bar, 0-200bar, 0-250bar, 0-300bar, 0-400bar, 0-600bar….dãy đo là điều quan trọng nhất trong lựa chọn đồng hồ áp suất, giả sử áp suất trên đường ống là 6bar thì nên chọn đồng hồ dãy đo tối đa 10bar, vì càng gần với áp suất thực tế thì độ chính xác càng cao.
  • Lựa chọn mặt đồng hồ, Đồng hồ đo áp suất có nhiều kích thước khác nhau , thông thường kích thước hay dùng nhất là 63mm và 100mm. Ngoài ra còn có các mặt đồng hồ như 40mm, 160mm, 200mm.. việc lựa chọn kích thước là cho việc dễ quan sát và phụ thuộc vào nơi cần lắp, không gian lắp, đường ống cần lắp, đường ống nhỏ mà lắp đồng hồ lớn thì sẽ gây hư hại cho đường ống. ( đối với đồng hồ điện tử thì không có mặt lớn, chỉ có một dãy led hiển thị thông số )
  • Lựa chọn vật liệu cho Đồng hồ đo áp suất , đồng hồ áp suất trên thị trường có hai dạng vật liệu chính là đồng và inox, nếu dùng cho axit , thực phẩm hoăc hợp chất ăn mòm thì chọn inox, còn các ứng dụng thông thường có thể dùng đồng.
  • Kiểu kết nối cho đồng hồ, có các dạng chính sau : G1/2″, G1/4″, NPT1/2″, NPT1/4″…
Đồng hồ áp suất dạng màng 
  • Kiểu đồng hồ dạng 1 kim hay nhiều kim, đa phần các đồng hồ điều có 1 kim, một số dạng đặc biệt thì có nhiều hơn từ 2-3 kim,một số dạng còn có tích hợp công tắc áp suất.
  • Kiểu đồng hồ áp suất chỉ hiển thị hoặc có các relay output, dạng như công tắc áp suất.
  • Lựa chon Đồng hồ đo áp suất suku có chân kết nối nằm phía trước hoặc phí sau ( hay còn gọi là chân đứng và chân nằm).
  • Đồng hồ áp suất có đạt tiêu chuẩn trong ngành thực phẩm, tiêu chuẩn chống cháy nổ ( cái này một số ít nhà máy yêu cầu)
  • Yếu tố cuối cùng trong chọn lựa chọn Đồng hồ đo áp suất suku là nhiệt độ,  nhiệt độ là yếu tố quan trọng, nếu chọn lựa đồng hồ làm việc thấp hơn nhiệt độ lưu chất qua đồng hồ sẽ gây hư hỏng.
Sau đây là bảng giá trị qui đổi các đơn vị áp suất
Tính theo ” hệ mét ” đơn qui đổi theo đơn vị đo áp suất 1 bar chuẩn
1 bar            =            0.1 Mpa ( megapascal )
1 bar            =            1.02 kgf/cm2
1 bar            =            100 kPa ( kilopascal )
1 bar            =            1000 hPa ( hetopascal )
1 bar            =            1000 mbar ( milibar )
1 bar            =            10197.16 kgf/m2
1 bar            =            100000 Pa ( pascal )
Tính theo ” áp suất ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn 
1 bar            =            0.99 atm ( physical atmosphere )
1 bar            =            1.02 technical atmosphere
Tính theo ” hệ thống cân lường ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn
1 bar            =            0.0145 Ksi ( kilopoud lực trên inch vuông )
1 bar            =            14.5 Psi ( pound lực trên inch vuông )
1 bar            =            2088.5 ( pound per square foot )
Tính theo  ” cột nước ”  qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar 
1 bar            =            10.19 mét nước  ( mH2O )
1 bar            =            401.5 inc nước ( inH2O )
1 bar            =            1019.7 cm nước ( cmH2O )
Tính theo  ” thuỷ ngân  ” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar
1 bar            =            29.5 inHg ( inch of mercury )
1 bar            =            75 cmHg ( centimetres of mercury )
1 bar            =           750 mmHg ( milimetres of mercury )
1 bar            =            750 Torr

 

Hotline:0937220639
Nhắn tin facebook Skype: sky 1 Zalo: 0937220639 SMS: 0937220639